Trennbare Verben Động từ tách trong tiếng Đức

Trennbare Verben là gì? Cách phân biệt và sử dụng trennbare Verben

Trong tiếng Đức có 1 loại động từ rất khác biệt, không có trong các ngôn ngữ khác. Đó chính là trennbare Verben. Vậy trennbare Verben là gì? Cách phân biệt và sử dụng trennbare Verben như thế nào? Bài viết này sẽ giải đáp tất cả khúc mắc đó cho bạn.

Trennbare Verben là gì?

Trennbare Verben là động từ tách trong tiếng Đức. Trennbare Verben có 2 phần: Tiền Tố (Präfix/ Vorsilbe) và Động Từ Gốc (Stammverb). Khi đặt câu ở thì hiện tại, tiền tố và động từ gốc sẽ bị tách ra 2 phần riêng biệt. Phần Vorsilbe sẽ chuyển xuống cuối. Phần Stammverb sẽ để lên trước ngay sau chủ ngữ.

Cấu trúc câu tạo lập bởi trennbare Verben

Ở thì hiện tại

Lấy ví dụ: Từ fernsehen là một động từ tách, gồm 2 phần như trên.

FERNSEHEN

fern là tiền tố

sehen là động từ gốc

Khi đặt câu với từ fernsehen này, cần phải tách phần Tiền Tố cho xuống cuối câu, phần Động Từ Gốc để ở vị trí thứ 2, và bị chia động từ như bình thường.

Ich sehe um 6 Uhr fern

Ở thì quá khứ Praeteritum

Tương tự như thì hiện tại, tuy nhiên động từ gốc chia ở thì Praeteritum

Ich sah gestern um 6 Uhr fern

Ở thì hoàn thành Perfekt

Ví dụ cũng với động từ fernsehen.

  1. Chúng ta chia phần gốc động từ sang Perfekt: sehen => gesehen
  2. Sau đó ghép với tiền tố => ferngesehen
  3. Đặt câu hoàn chỉnh:

Ich habe gestern um 6 Uhr ferngesehen

Ở thì quá khứ hoàn thành Plusquamperfekt

Tương tự như trên, đổi trợ động từ sein/ haben sang dạng Praeteritum.

Ich hatte gestern um 6 Uhr ferngesehen

Trennbare Verben trong câu có động từ khuyết thiếu Modalverben

Khi đó, trennbare Verben không cần tách ra, và giữ ở dạng nguyên thể

Ich will heute fernsehen

Trennbare Verben trong câu mệnh lệnh Imperativ

Tách phần Stammverb và đưa lên đầu, chia theo dạng Imperativ. Phần Vorsilbe đưa xuống cuối câu.

Mach doch das Handy aus!

Bitte lesen Sie laut vor!

Với cấu trúc zu + infinitiv

Chúng ta chèn zu vào giữa phần Vorsilbe và Stammverb

Ich mache heute alle Hausaufgaben, um morgen mehr Zeit fernzusehen

Trong câu Nebensatz

Riêng trong các câu phụ Nebensatz chúng ta không tách động từ.

Ich mache heute alle Hausaufgaben, damit ich morgen mehr Zeit fernsehe

Trennbare Verben trong câu mệnh đề quan hệ

Giống trường hợp câu Nebensatz, các câu có sử dụng mệnh đề quan hệ động từ để xuống cuối cùng và không cần tách.

Ich kenne den Mann, der jeden Tag sehr frueh aufsteht

Trường hợp đặc biệt với động từ tách trennbare Verben

Trong một số trường hợp chỉ là bổ sung thông tin (có thể đã nhắc đến trước đó), khi nói chuyện thực tế bên ngoài, các bạn có thể nghe thấy một số câu vị trí của trennbare Verben không nằm cuối. Ví dụ như:

Komm er mit nach Hause?

Câu như trên là sai về mặt ngữ pháp, nhưng trong khi nói chuyện, người Đức lại hay sử dụng. Vì thế hãy làm quen với điều đó nhé.

Cách phân biệt trennbare Verben và untrennbare Verben?

Chúng ta có thể nhận biết trennbare Verben qua các Vorsilbe của chúng.

Danh sách tiền tố tách

ab- entgegen- hin- vorbei-
an- entlang- hinter weg-
auf- fehl- los- weiter-
aus- fest- mit- wider-
auseinander- fort- nach- wieder-
bei- gegenüber- über- zu-
dar- gleich- um- zurück-
durch- her- unter- zusammen-
ein- herein- vor-

“ab-“

absagen [huỷ bỏ]
abschrauben [nới lỏng, vặn ra]
absegeln [chèo thuyền đi]
abbiegen [quay lại]

“an-“

anleiten [hướng dẫn]
anmelden [đăng ký]
anrufen [gọi điện thoại]
anfangen [bắt đầu]
anhalten [dừng lại]
ankommen [đến nơi]
anbieten [đề nghị, mời chào]
anpassen [thích hợp, thích nghi]
anschließen [kết nối]

“auf-“

aufheizen [làm nóng lên]
aufhaben [mặc]
aufstehen [đứng dậy, ngủ dậy]

“aus-“

aussteigen [đi xuống, đi ra (tàu, xe)]
aussehen [trông có vẻ] (Vd: Cô gái trông khá xinh)

“auseinander-“

auseinandersetzen [giải quyết, đối phó]

“bei-“

beitragen [đóng góp]

“dar-“

darstellen [biểu thị, miêu tả, thể hiện]

“durch-“

durchlesen [đọc qua]
durchgehen [đi qua]

Đôi khi tiền tố này không tách. Ví dụ: durchqueren [đi ngang qua]

“ein-“

einsteigen [bước lên, bước vào (tàu, xe)]
einkaufen [mua sắm]
einschalten [bật lên]
einladen [mời]

Tuy nhiên không phải lúc nào cũng tách ein-

“entgegen-“

entgegenstellen [đối lập, phản đối]

“entlang-“

entlangfahren [lái thẳng, dọc theo]

“fehl-“

fehlschlagen [trượt, thất bại, bắn sai]

“fest-“

festlegen [quyết định]

“her-“

herstellen [sản xuất]

“herein-“

hereintreten [bước vào trong]

“los-“

losgehen [bắt đầu đi]

“mit-“

mitmachen [tham gia]

“nach-“

nacharbeiten [làm lại]

“über-“

überstreifen [lúng túng mặc vội (cái gì đó)]

über- đa phần là không tách. Ví dụ: überdenken [cân nhắc lại]

“um-“

umsteigen [chuyển, đổi (tàu)]

“unter-“

unterlegen [đặt (cái gì đó) xuống dưới]

Cái này cũng đôi khi không tách.

“vor-“

vorlesen [đọc to thành tiếng]
vorsehen [cung cấ, chuẩn bị, lo liệu]

“vorbei-“

vorbeimarschieren [diễu hành, duyệt binh]

“weg-“

wegnehmen [lấy đi/ lấy mất]

“weiter-“

weiterentwickeln [hoàn thiện/ nâng cấp]

“wieder-“

wiedergeben [ trả lại (cái gì đó)]

Một số trường hợp không tách: wiederholen [to nhắc lại] (không tách)

“zu-“

zumachen [đóng]

“zurück-“

zurückkommen [trở lại]

Một số bài tập về động từ tách trennbare Verben

Bài 1: Chọn Vorsilbe chính xác nhất trong mỗi câu:

Die Studenten machen die Tür  und gehen jetzt in die Klasse.

Zuerst ziehen sie die Jacken  und setzen die Mützen  .

Herr Baumann kommt in die Klasse und sagt: “Guten Tag! Die Luft hier ist schlecht, wir machen nun das Fenster  .”

Herr Baumann setzt seine Brille  und schaut ins Lehrbuch.

Mark kommt wieder zu spät. Er sagt: “Der Bus kommt zu spät  .”

Jetzt kommt auch Veronica. Herr Baumann fragt sie: “Warum gehst du nicht etwas früher   ?”

Pew ist müde und legt den Kopf auf den Tisch. Er sagt: “Ich stehe jeden Tag schon um 5 Uhr  .”

Stephane sagt: “Es ist zu kalt, ich mache das Fenster wieder  .”

Endlich fängt der Unterricht  .

Bài 2: Điền các động từ vào câu sao cho đúng:

Es ist sehr kalt, darum  ich einen Pullover  .

Hier ist es sehr warm, darum  ich das Fenster  .

Der Zug ist pünktlich, er  um Viertel nach 8  .

Der Student  morgens um 6 Uhr  .

Der Lehrer sieht schlecht, darum  er die Brille  .

Es ist zu dunkel, darum  wir das Licht  .

Der Film  um 8 Uhr  .

Bài 3: Trennbare Verben oder untrennbare Verben?

  1. Die Spieler sind in einem Hotel (unterbringen) .
  2. In den Urlaub haben wir viel (unternehmen) .
  3. Den Fehler habe ich (übersehen) .
  4. Wir sind in Istanbul (umsteigen) .
  5. Diese bekannte Stadt ist von einer Mauer (umschließen) .

Bài 4: Viết lại câu ở Perfekt cho đúng:

  1. (das Baby/einschlafen) 
  2. (ich/bestehen/die Prüfung) 
  3. (der Hund/weglaufen) 
  4. (du/abschreiben/die Hausaufgaben) 
  5. (wir/bekommen/ein Geschenk) 

Trên đây chúng ta đã tìm hiểu tất cả những lưu ý quan trọng nhất về trennbare Verben trong tiếng Đức. Nếu bạn còn phần nào chưa rõ về động từ tách hoặc các chủ đề ngữ pháp tiếng Đức khác cần giải đáp, đừng ngại inbox ngay cho chúng mình nhé. Cảm ơn vì đã đọc bài viết này.

Chia sẻ ngay