Thì quá khứ Perfekt trong tiếng Đức

Thì quá khứ Perfekt trong tiếng Đức

Thì quá khứ Perfekt là gì? Khi nào cần dùng đến Perfekt? Cấu trúc câu ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết này nhé.

1. Khi nào cần dùng thì quá khứ Perfekt?

  • Thì quá khứ Perfekt diễn tả những hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ (đã hoàn thành xong rồi).
  • Thì Perfekt được sử dụng phổ biến hơn trong văn nói.
  • Trong ngôn ngữ giao tiếp online hoặc qua internet người Đức cũng thường dùng Perfekt (chứ không phải Präteritum)

2. Cấu trúc thì quá khứ Perfekt

Quy ước chung:

  • S = Subjekt (chủ ngữ)
  • Hilfsverb: trợ động từ
  • O = Objekt (Tân ngữ)
  • Vp2: Verb (Partizip 2) – động từ phân từ 2

Cấu trúc câu cơ bản Perfekt gồm 2 loại, một loại câu cần trợ động từ sein, 1 loại cần trợ động từ haben.

SHilfsverb: habenOVp2Lưu ý
Ichbinin das KinogegangenNếu Vp2 là động từ mang nghĩa di chuyển về vị trí (gehen: đi; kommen: đến; fliegen: bay; …)
dubist
er/sie/esist
ihrseid
wirsind

Xem thêm: Danh sách tất cả các động từ đi với sein ở Perfekt

SHilfsverb: habenOVp2Lưu ý
Ichhabeim SupermarktgekauftNếu Vp2 là động từ mang nghĩa cố định (essen: ăn; trinken: uống; spielen: chơi; …). Nhìn chung trừ những động từ đi với sein ra thì số còn lại đều đi cùng với haben
duhast
er/sie/eshat
ihrhabt
wirhaben

Lưu ý:

  • Trợ động từ haben/ sein phải chia theo chủ ngữ ở thì hiện tại
  • Nếu Vp2 là gewesen (sein) thì Hilfsverb cũng phải là sein. Ví dụ: ich bin in Berlin gewesen.
  • Nếu Vp2 là gehabt (haben) thì Hilfsverb cũng phải là haben. Ví dụ: er hat einen Apfel gehabt.
  • Một số động từ có thể đi cùng cả với sein hoặc haben.
  • Một số động từ cố định nhưng lại đi với sein. Ví dụ: bleiben (ở). Wir sind in Hanoi geblieben.

a. Câu khẳng định (Aussage): S + haben/ sein + O + Vp2

Ví dụ: Wir haben schon drei Torten gemacht – Chúng tôi đã làm xong 3 cái bánh kem.

Sie hat 2008 bei Siemens gearbeitet – Cô ấy đã làm việc ở Siemens năm 2008.

Ich bin vor 3 Monaten nach Deutschland geflogen – Tôi đã bay sang Đức 3 tháng trước.

b. Câu phủ định (Negation): S + haben/ sein + nicht/kein + O + Vp2

Ich habe keinen Kuchen gemacht.

Er ist nich nach Madrid gefahren.

c. Câu hỏi có/không (Ja/Nein-Frage): Haben/ Sein + S + O + Vp2

Hast du die Fahrkarten gebucht?

Seid ihr zurück nach Vietnam gekommen?

d. Câu hỏi có từ để hỏi (W-Frage): W-Frage + haben/ sein + S + O + Vp2

Wie lange sind Sie hier geblieben?

Wo habt ihr Ronaldo getroffen?

e. Nếu câu có động từ Vp2 bị tách: aufstehen => aufgestanden (chuyển Perfekt phần Verbstamm)

Ich bin um 6 Uhr aufgestanden. (aufstehen: chuyển động trạng thái, từ ngủ sang thức, vẫn đi với “sein”)

Phần về trennbare Verben các bạn có thể đọc thêm ở đây.

Một số trường hợp dùng Präteritum thay cho thì quá khứ Perfekt

1. Câu với Vp2 là haben và sein

  • Laura ist drei Monate in Peking gewesen.

Câu trên hơi dài và phức tạp nên hầu như người Đức sẽ nói là:

  • Laura war drei Moate in Peking

2. Câu với Modalverben

  • Martin haben viel Geld ausgeben müssen.

Thay vì như thế, chúng ta sẽ dùng trực tiếp động từ khuyết thiếu ở dạng Präteritum:

  • Martin musste viel Geld ausgeben.

Các trạng từ hay gặp trong thì quá khứ Perfekt

Khi đọc các văn bản tiếng Đức, bạn sẽ gặp nhiều trạng từ như hôm qua, hôm kia, … Hãy lưu lại để sử dụng sau này để diễn đạt tiếng Đức rõ ý hơn nhé.

heute: hôm nay

gestern: ngày hôm qua

vorgestern: ngày hôm kia

vorher, vorhin, zuvor, früher: trước đây, trước đó

schon: đã

vor + đơn vị thời gian (Dativ): cách đây …; … trước. Ví dụ vor einem Jahr (một năm trước); vor einer Woche (một tuần trước).

letzt- + mốc thời gian (Akkusativ): … trước; … vừa qua. Ví dụ: letzte Woche (tuần trước); letzter Montag: thứ 2 vừa qua.

Bài tập về thì quá khứ Perfekt

Bài 1: Dùng haben hay sein?

  1. Wir  10 Kilometer gelaufen.
  2.  du den Film gesehen?
  3. Ich  nicht mit dem Zug gefahren.
  4.  ihr im Urlaub gewesen?
  5. Sie  sich verlaufen.

Bài 2: Điền động từ ở Perfekt vào bảng bên dưới

STTInfinitivPerfektSTTInfinitivPerfekt
1.spielen= gespielt    10.schlafen= geschlafen
2.sagen= _______11.essen= _________
3.kaufen= _______12.vergessen= _________
4.kosten= _______13.nehmen= _________
5.aufräumen= _______14.bekommen= _________
6.vorhaben= _______15.anrufen= _________
7.wandern= _______16.ausgehen= _________
8.reparieren= _______17.lesen= _________
9.öffnen= _______18.sein= _________

Bài 3: Điền sein hoặc haben vào chỗ trống

1.Mutti ________________ mich nicht gesehen.
2.Gestern ________________ wir nicht zum Unterricht gegangen.
3.Wir ________________ unsere Freunde im Café getroffen.
4.Um wie viel Uhr ________________ das Konzert begonnen?
5.Jens ________________ oft nach Afrika gereist.
6.________________ du dein Buch endlich gefunden?
7.Ihr ________________ über zwei Stunden gewartet.
8.Ich ________________ Wein zur Party mitgenommen.
9.Wann ________________ du heute Morgen aufgewacht?
10.Maria ________________ ihre Tante in München besucht.
11.Meine Großeltern ________________ 10 Jahre in England gewohnt.
12.Wir ________________ bei meinem Onkel in Berlin geblieben.
13.________________ du das neue CD von David Bowie gekauft?
14.Der Lehrer ________________ vor der Klasse gestanden.
15.In welchem Jahr ________________ Beethoven gestorben?

Nếu có câu hỏi nào thêm về ngữ pháp tiếng Đức, các bạn có thể inbox về fanpage bên mình sẽ giải đáp nhé.

Chia sẻ ngay