Danh từ tiếng Đức và cách sử dụng

Danh từ tiếng Đức

Danh từ tiếng Đức là các từ hoặc cụm từ dùng để chỉ sinh vật, sự vật và khái niệm. Trong ngữ pháp tiếng Đức đây là bộ phận dễ nhận biết nhất vì luôn viết hoa chữ cái đầu câu. Danh từ tiếng Đức có thể xếp làm 2 loại chính:

Danh từ cụ thể: những thứ mà bạn có thể nhìn thấy, chạm vào hoặc cảm nhận: Tisch (cái bàn), Lampe (cái đèn), Bett (cái giường), …

Danh từ trừu tượng: những thứ mà bạn có thể nghĩ và cảm giác thấy: Freude (niềm vui), Trauer (nỗi buồn), Arbeit (công việc), …

Danh từ trong tiếng Đức gọi là Nomen, Substantiv.

Dấu hiệu nhận biết danh từ tiếng Đức

  • Danh từ trong tiếng Đức luôn viết hoa các chữ cái đứng đầu tiên: der Schreibtisch (bàn viết), das Buch (quyển sách) …
  • Danh từ có 3 giống: giống đực (maskulin), giống trung (neutral) và giống cái (feminin)

=> Tipps: Cách phân biệt giống danh từ tiếng Đức,chính xác hơn 80%.

phân biệt giống Danh từ tiếng Đức

=> Đọc thêm: Các loại mạo từ trong tiếng Đức

  • Danh từ có dạng số ít/ số nhiều, có những danh từ không đếm được chỉ có dạng số ít.
  • Danh từ có dạng số nhiều luôn dùng mạo từ die, không phân biệt theo giống
  • Danh từ được bổ sung ý nghĩa bởi các bộ phận khác: mạo từ (Artikel), đại từ (Pronomen), tính từ (Adjektiv) và từ chỉ số lượng (Numerale).
  • Người ta có thể nhận biết danh từ khi chúng có các hậu tố sau: -heit, -keit, -nis, -tum, -ung, -schaft, -tion.

Danh từ yếu trong tiếng Đức

Danh từ yếu, là một nhóm các danh từ giống đực trong tiếng Đức có nhiều biến thể và cách chia đuôi. Ngoài việc cần thêm mạo từ, các danh từ này còn thêm một kết thúc -en hoặc -n (-n nếu danh từ đã kết thúc bằng -e) trong mọi trường hợp chỉ trừ danh từ số ít ở Cách 1 (Nominativ)

Nhiều danh từ yếu đề cập đến người hoặc động vật: der Student, der Junge, der Herr, der Nachbar, der Franzose, der Elephant, der Hase, der Affe. Các danh từ yếu không đề cập đến người hoặc động vật, thêm một hậu tố -s bổ sung trong số ít về gen.

Hầu hết các danh từ -n giống đực dễ dàng xác định. Chúng là:

  1. Danh từ giống đực kết thúc bằng một từ không nhấn mạnh -e: der Jude, der Löwe, der Erbe.
  2. Danh từ có nguồn gốc nước ngoài có trọng âm của chúng ở âm tiết cuối cùng. Nguồn gốc nước ngoài thường được thấy rõ trong các hậu tố từ (-ant, -ast, -ent, -et, -ist, -nom, -oph, -ot, …): der Polizistder Assistentder Philosophder Despotder Astronomder Gymnasiast.
  3. Một số ít các danh từ giống đực một âm tiết bổ sung chỉ định nam giới, bao gồm cả động vật: der Bär, der Christ, der Mensch, der Prinz, der Narr, der Bauer.

Đối với người học tiếng Đức, thực sự không cần phải ghi nhớ hết danh sách các loại danh từ yếu này, chúng ta sẽ bắt gặp đâu đó trong các bài tập, và nên nhớ theo từng từ.

Bài tập danh từ tiếng Đức

1. Điền der/ die/ das vào chỗ trống

1.___________ Haus
2. ___________Auto
3. ___________Katze
4. ___________Hund
5. ___________Schrank
6. ___________Tisch
7. ___________Sessel
8. ___________Lampe
9. ___________Buch
10. __________Tasse
11. __________Glas
12. __________Teller
13. __________Vase
14. __________Flasche
15. __________Regal
16. __________Handy
17. __________Computer
18. __________Foto
19. __________Baum
20. __________Klasse
21. __________Kind
22. __________Kugelschreiber
23. __________Garten
24. __________Regen
25. __________Sonne

Các loại từ nối hay gặp trong tiếng Đức

2. Viết lại từ số nhiều theo các quy tắc

a) auf -e:
Beispiel: der Tag – die Tage
der Fisch – die _________
der Tisch – die__________
der Berg – die _________
der Teppich – die _______
b) auf –e mit Umlaut (a-ä, o-ö, u-ü)
Beispiel: der Zug – die Züge
der Ball – die __________
die Wand – die _________
der Gast – die __________
der Hut – die ___________
c) auf -n oder -en (oft: feminin, immer auf -e, ie, -ung, heit, -keit)
Beispiel: die Wohnung – die Wohnungen
die Frau – die _____________
die Schwester – die _________
der Mensch – die ___________
die Regel – die _____________
die Lampe – die ____________
d) -er: oft neutrum
Beispiel: das Bild – die Bilder
das Ei – die ____________
das Kind – die __________
das Kleid – die __________
e) -er und Umlaut (a-ä, o-ö, u-ü)
Beispiel: das Haus – die Häuser
das Fahrrad – die _________
das Buch – die ___________
der Mann – die ___________
das Dach – die ___________
f) -s: oft internationale Wörter, vor allem aus dem Englischen
Beispiel: das Hobby – die Hobbys
das Hotel – die __________
das Auto – die ___________
das Handy – die __________
das Büro – die ____________
g) ohne Veränderung
Beispiel: der Koffer – die Koffer
der Lehrer – die___________
der Koffer – die___________
der Sessel – die __________
das Mädchen – die_________
h) nur mit Umlaut (a-ä, o-ö, u-ü)
Beispiel: der Bruder – die Brüder
der Vogel – die ___________
der Apfel – die ___________
der Vater – die ___________
die Tochter – die __________

Để hiểu rõ hơn về danh từ tiếng Đức bạn có thể tìm đọc các đầu sách ngữ pháp tiếng Đức tốt nhất để củng cố kiến thức của mình. Nếu cần bất kỳ sự trợ giúp nào vui lòng gửi email về cho mình nhé.

Chia sẻ ngay