Konjunktiv 2 trong tiếng Đức và cách sử dụng

Konjunktiv 2 – Câu giả định trong tiếng Đức

Konjunktiv 2 là một phần kiến thức quan trọng từ từ trình độ A2 trở lên, tuy nhiên nhiều bạn vẫn chưa hiểu rõ về cấu trúc câu này. Hôm nay Duy sẽ cùng các bạn làm rõ Konjunktiv 2 là gì, cách sử dụng chúng và những lưu ý quan trọng.

Konjunktiv 2 là gì?

Konjunktiv 2 là một kiểu chia động từ đặc biệt trong tiếng Đức. Chúng thường được dùng để diễn đạt các ý sau:

  • Những câu hỏi mang tính lịch sự: Könnte ich bitte Frau Henschel sprechen? (Tôi có thể nói chuyện với bà Henschel không?)
  • Những yêu cầu, nhờ vả lịch sự: Würdest du bitte die Tür schließen? (bạn có thể giúp tôi đóng cửa được không?)

Trong 2 trường hợp này, người ta thường nói thêm từ “bitte” (làm ơn) để thể hiện rõ ràng hơn tính lịch sự.

  • Những đề nghị, gợi ý: Wir könnten ins Kino gehen. (chúng ta có thể đi xem phim)
  • Đưa ra lời khuyên cho người khác: Du solltest keinen Alkohol trinken. (bạn không nên uống đồ uống có cồn nữa)
  • Trình bày ý kiến lịch sự: Ich würde mir das noch einmal überlegen (Tôi sẽ cân nhắc lại việc đó một lần nữa)
  • Những mong muốn không có thật ở hiện tại: Ich hätte gern ein Auto (tôi muốn có một chiếc ô tô – hiện nay tôi chưa có)

Người Đức nói thêm từ “gern” để bày tỏ rõ ý muốn

  • Những câu điều kiện không có thật: Wenn er Astronaut wäre, würde er zum Mond fliegen. (Nếu anh ấy là du hành gia, anh ấy sẽ bay lên mặt trăng)
  • Những giả định khác: Er tut so, als ob er alles wissen würde. (anh ấy cứ làm như thể anh ấy biết tất cả mọi thứ – thật sự thì anh ấy không biết gì)

Lưu ý: Tất cả các câu dùng động từ ở thể Konjunktiv 2 đều thể hiện rằng sự việc đó không/ chưa thể xảy ra trong thời điểm nói.

Cấu trúc câu Konjunktiv 2 đơn giản

  • Nếu động từ trong câu chính là “sein” => chuyển sang “wären”

    • Ich wäre gern in Brasilien. (tôi muốn ở Brasil)
    • Wir wären zusammen reisen, wenn wir erwachsen wären (chúng tôi sẽ cùng nhau đi du lịch, nếu chúng tôi trưởng thành)
  • Nếu động từ trong câu chính là “haben” => chuyển sang “hätten”

    • Er hätte gern ein neues Fahrrad (anh ấy muốn có một cái xe đạp mới)
    • Hättest du gern ein Theater-Ticket? (bạn có muốn có một chiếc vé hoà nhạc không?)
  • Nếu động từ trong câu chính là động từ thường (sagen, machen, schwimmen, …) => chuyển sang dùng trợ từ “würden” + V(nguyên thể) ở cuối câu.

    • Wenn das Wetter schön wäre, würden wir ins Kino gehen. (nếu thời tiết đẹp, chúng tôi sẽ đi coi phim.
    • Sie würde gern zu Hause essen. (cô ấy muốn ăn ở nhà)
  • Nếu động từ trong câu chính là Modalverben (können, sollen, müssen, wollen, dürfen), chúng ta chuyển động từ Modalverben về thể Konjunktiv 2 và thêm động từ nguyên thể ở cuối câu.

    • Wenn ich Präsident wäre, könnte ich Lohn erhöhen. (nếu tôi là tổng thống, tôi có thể tăng lương)
    • Wenn der Bus heute nicht kommen würde, müsste ich zu Fuß in die Schule gehen.

Tuy nhiên những cách trên đây là những trường hợp đơn giản hay gặp đến hết trình độ tiếng Đức B1. Còn nếu sử dụng trực tiếp các động từ ở thể Konjunktiv II chúng ta sẽ làm như bên dưới.

Câu Konjunktiv 2 ở hiện tại

S + Verb (Konjunktiv 2) + O

Ví dụ

Ich sähe gern einen neuen Film. (Tôi muốn xem một bộ phim mới – nhưng hiện tại không xem được vì lý do nào đó)

  • Bước 1: đưa động từ về ngôi “ich” ở Präteritum
Infinitiv (dạng nguyên thể)Präteritum (quá khứ đơn)
sehensah
gebengab
machenmachte
kaufenkaufte
  • Bước 2:
    • Nếu động từ ở Präteritum tận cùng bằng -e, đấy cũng chính là dạng động từ ở Konjunktiv 2.
    • Nếu động từ ở Präteritum tận cùng là những chữ cái khác, thêm Umlaut vào các nguyên âm a, o, u
Infinitiv (dạng nguyên thể)Präteritum (quá khứ đơn)Konjunktiv 2 (thể giả định 2
sehensahsähe
gebengabgäbe
machenmachtemachte
kaufenkauftekaufte

Cấu trúc câu Konjunktiv 2 ở quá khứ

S + hätten/ wären + O + V(Partizip 2)

Ví dụ

Ich hätte sehr gern ein Auto gekauft. (tôi đã rất muốn mua một chiếc ô tô, nhưng thời điểm đó trong quá khứ tôi không mua được vì lý do nào đó)

  • Với các động từ V(Partizip 2) mang tính di chuyển hoặc thay đổi trạng thái, chúng ta dùng trợ từ “wären” (tương tự như Perfekt)
  • Các trường hợp còn lại chúng ta dùng trợ từ “hätten”

Bài tập về thể Konjunktiv II

Bài 1: Sử dụng “hätten” hay “wären”?

  1. Ich wünschte, ich  Reise.
  2. Ich wünschte, er  da.
  3.  du doch gesagt, dass du Hilfe brauchst! Ich hatte heute Zeit.
  4.  Sie bitte so nett, die Tür zu öffnen?
  5. Ach,  ihr doch etwas länger geblieben!

Bài 2: Lựa chọn phương án đúng nhất

so ist es wirklich/realdas ist nicht wirklich/real
WunschIch bin ziemlich klein.

Ich habe wenig Geld.

Ich lerne nicht so gut.

Ich  gern etwas größer.

Ich  gern sehr viel Geld.

Ich  gern besser lernen.

Vorschlag/TippDu fährst mit dem Auto zum Bahnhof.

Du hast dir eine blaue Hose gekauft.

Ich  (an deiner Stelle) mit dem Fahrrad zum Bahnhof fahren.

Ich  mir (an deiner Stelle) eine schwarze Hose gekauft.

BedingungIch habe keine Zeit.

Ich bin ziemlich arm.

Ich habe die Wörter nicht gelernt.

Ich kann nicht tanzen.

Wenn ich Zeit  ,  ich dich vom Bahnhof abholen.

Wenn ich reich  ,  ich dir einen Diamanten schenken.

Wenn ich die Wörter gelernt  ,  ich einen guten Test geschrieben.

Wenn ich tanzen  ,  ich in die Disko gehen.

Vergleich (als ob)Tamerlan ist müde. Vielleicht hat er nicht geschlafen.

Der Schüler hat seine Hausaufgaben nicht gemacht.

Tamerlan ist so müde, als ob er gar nicht geschlafen  .

Aber der Schüler tut so, als ob er seine Hausaufgaben gemacht  .

“beinahe” (gần như)Peter ist zum Glück nicht ins Wasser gefallen.

Anna hat im Test eine 2+ bekommen.

Peter  beinahe ins Wasser gefallen.

Sie  beinahe eine 1 bekommen.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hy vọng rằng với những giải thích đơn giản ở trên, các bạn có thể ứng dụng vào việc giao tiếp tiếng Đức hàng ngày của mình cho hiệu quả. Các bạn có thể theo dõi chuyên mục học ngữ pháp tiếng Đức để trau dồi thêm kiến thức cho bản thân mình nhé.

Chia sẻ ngay